khoản 1 điều 4 thông tư 30 bộ công an

Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 09/2019/TT-BYT (Thông tư số 09) ngày 10/6/2019 của Bộ Y tế, người bệnh có thẻ BHYT được thanh toán trực tiếp trong trường hợp không xuất trình được thẻ bảo hiểm y tế trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 4. Thống kê, báo cáo về phòng cháy và Điều 4. Tiêu chuẩn của người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân Người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức tốt; Đối tượng tuyển chọn gồm, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo này. Quyết định cũng quy định các nội dung chi cho các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật được thực hiện theo các Điểm: c, d, e, g, h, i, m, n, o khoản 1, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập Annonce Homme Pour Site De Rencontre. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 149/2020/TT-BCA Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Công An Người ký Tô Lâm Ngày ban hành 31/12/2020 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Các cơ sở bắt buộc phải thành lập đội PCCC chuyên ngành Nội dung này được quy định tại Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và Nghị định 136/2020/NĐ-CP của Chính đó, các cơ sở bắt buộc phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành gồm có - Cơ sở hạt nhân; - Cảng hàng không, cảng biển; - Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt; - Cơ sở khai thác than; - Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ; - Kho dự trữ quốc gia; - Kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích m3 trở lên; - Nhà máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên; - Nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên; - Cơ sở sản xuất giấy tấn/năm trở lên; - Cơ sở dệt công suất 20 triệu mét vuông/năm; - Cơ sở sản xuất phân đạm tấn/năm trở lên; - Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 héc ta trở lên. Thông tư 149/2020/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ 20/02/2021, thay thế Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 và Thông tư 36/2018/TT-BCA ngày 05/12/2018. BỘ CÔNG AN - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 149/2020/TT-BCA Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2020/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định một số nội dung trong công tác phòng cháy, chữa cháy, gồm Hồ sơ quản lý, nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy; khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao; phân cấp quản lý về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phê duyệt, thực tập phương án chữa cháy; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố; thành lập đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành; nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục biểu mẫu sử dụng trong công tác phòng cháy và chữa cháy 1. Phiếu chiến thuật chữa cháy Mẫu số 01. 2. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy Mẫu số 02. 3. Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy Mẫu số 03. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm a Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở nếu có; b Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế nếu có; văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ; c Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nếu có; d Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành nếu có; đ Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; e Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; g Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP; tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP; báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy nếu có; văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền nếu có; h Báo cáo vụ cháy, nổ nếu có; thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền nếu có; i Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định nếu có; k Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy nếu có; l Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP . 2. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gồm các nội dung quy định tại điểm a, đ, e, g, h và điểm k khoản 1 Điều này. 3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức cập nhật, bổ sung hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy. Điều 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra. 2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên. 3. Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm a Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ; b Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ; c Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy. 4. Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 48791989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn. Trong trường hợp cần phải quy định rõ hiệu lực của biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn thì phải có biển phụ kèm theo. 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải được phổ biến và niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành. Điều 6. Khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao Khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao là khu dân cư quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP khi có một trong những tiêu chí như sau 1. Có làng nghề sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ. 2. Có tối thiểu 20% hộ gia đình sinh sống kết hợp với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, hóa chất dễ cháy, nổ trên tổng số nhà ở hộ gia đình. 3. Có cơ sở chế biến, sản xuất, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ; cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Điều 7. Phân cấp quản lý về phòng cháy và chữa cháy trong Công an nhân dân Giám đốc Công an cấp tỉnh căn cứ bộ máy tổ chức, biên chế, địa bàn, số lượng cơ sở theo danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP để quyết định phân cấp quản lý về phòng cháy và chữa cháy cho Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh quản lý đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có trụ sở trên địa bàn và các loại hình cơ sở sau Trụ sở cơ quan hành chính cấp tỉnh trở lên; cơ sở, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp nằm trên 02 địa bàn hành chính cấp huyện trở lên và cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy. Việc quản lý về phòng cháy và chữa cháy các cơ sở còn lại của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP do Công an cấp huyện thực hiện. Điều 8. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP căn cứ vào điều kiện, thực tế hoạt động và yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP tương ứng với từng loại hình. 2. Kết quả kiểm tra phải thể hiện các nội dung cơ bản sau a Phạm vi được kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; b Ghi nhận và đánh giá các điều kiện không bảo đảm dẫn đến nguy cơ mất an toàn, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy nếu có, đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý nguy cơ mất an toàn, vi phạm về phòng cháy và chữa cháy; c Các nội dung khác có liên quan nếu có. 3. Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ sở quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP gửi cơ quan Công an quản lý trực tiếp gồm các nội dung cơ bản sau a Kết quả tự kiểm tra duy trì điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy; b Kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền; c Các nội dung khác nếu có. Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy 1. Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy a Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của Công an nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; c Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của nhiều lực lượng Công an trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; d Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; đ Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở và phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở được phân cấp quản lý; e Trưởng Công an cấp huyện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở và phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở được phân cấp quản lý; g Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án chữa cháy của khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý; chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, người có thẩm quyền quy định tại các điểm đ, e và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm g khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, phê duyệt và lưu 01 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được phê duyệt; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. 2. Phương án chữa cháy của cơ quan Công an sau khi được phê duyệt theo quy định, đơn vị trực tiếp xây dựng phương án có trách nhiệm xây dựng Phiếu chiến thuật chữa cháy theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi cho cơ quan Công an có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án. Điều 10. Thời hạn thực tập phương án chữa cháy 1. Phương án chữa cháy của cơ sở quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phải được tổ chức thực tập ít nhất một lần một năm và thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức ở địa phương. Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập. 2. Phương án chữa cháy của cơ quan Công an quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP được tổ chức thực tập khi có yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy. Trước khi tổ chức thực tập phương án, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở nơi tổ chức thực tập trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc và gửi yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động tham gia thực tập phương án trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc. Điều 11. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố 1. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, gồm Cơ sở dữ liệu về phòng cháy và chữa cháy; cơ sở hạ tầng thông tin. 2. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, gồm Thông tin báo sự cố cháy, tai nạn; báo lỗi của hệ thống, thiết bị báo cháy, tình trạng hoạt động của hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở; đặc điểm của cơ sở có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; lực lượng, phương tiện, hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; việc thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy trong đầu tư xây dựng; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; tình hình cháy, nổ, sự cố, tai nạn của cơ sở; những thay đổi của cơ sở có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; các thông tin khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở. 3. Cơ sở hạ tầng thông tin bao gồm Các thiết bị máy chủ, thiết bị phần cứng, hệ thống kết nối trang bị tại cơ quan Công an ở cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; thiết bị truyền tin báo sự cố trang bị tại cơ sở; phần mềm lưu trữ, xử lý thông tin cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy từ các cơ sở đến cơ quan Công an và giữa cơ quan Công an các cấp. 4. Kết nối, truyền dẫn dữ liệu, thông tin Thông tin báo sự cố của cơ sở được thực hiện thông qua thiết bị truyền tin báo sự cố và dịch vụ kết nối từ các cơ sở đến cơ quan Công an do các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo sự cố thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và các thông tin báo sự cố phải được kết nối đồng bộ với phần mềm quản lý của cơ quan Công an; phải bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn và bảo mật theo quy định. Điều 12. Đầu tư, quản lý, khai thác vận hành hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố 1. Cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố được đầu tư theo quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công, bảo đảm quyền của các cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận và sử dụng hạ tầng phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của cơ sở thuộc diện phải cung cấp cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và lắp đặt thiết bị truyền tin báo sự cố a Bố trí người có trách nhiệm cập nhật đầy đủ các thông tin về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở theo yêu cầu của cơ quan Công an; trường hợp có thay đổi so với thông tin ban đầu thì phải cập nhật ngay những thông tin thay đổi; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của thông tin; b Lựa chọn thiết bị truyền tin báo sự cố phù hợp để đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Cài đặt tối thiểu 02 số điện thoại thường trực nhận tin nhắn, cuộc gọi cảnh báo cháy, sự cố, tai nạn từ hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố; c Chịu trách nhiệm quản lý thiết bị truyền tin báo sự cố theo đúng thông tin đã cung cấp cho cơ quan Công an. Sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì thiết bị đúng kỹ thuật, đúng quy trình của đơn vị cung cấp dịch vụ và hướng dẫn của cơ quan Công an. 3. Điều kiện và trách nhiệm của đơn vị cung cấp cơ sở hạ tầng thông tin, đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo sự cố theo phạm vi dịch vụ cung cấp của mỗi đơn vị a Có giải pháp, hệ thống công nghệ, thiết bị phục vụ công tác quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và thiết bị truyền tin báo sự cố đáp ứng yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của Bộ Công an; b Duy trì, xây dựng, phát triển giải pháp, hỗ trợ quản lý vận hành hệ thống theo yêu cầu của cơ quan Công an trong suốt quá trình hoạt động; c Có trung tâm hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến 24 giờ/24 giờ; có lực lượng sửa chữa, bảo hành, thay thế thiết bị; d Thực hiện các yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin mạng, bảo mật hệ thống và cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật. 4. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức quản lý, khai thác, vận hành hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố; hướng dẫn chi tiết nội dung, biện pháp, quy trình triển khai, phân quyền quản lý, khai thác hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên toàn quốc; kiểm tra, đánh giá, thông báo công khai đơn vị cung cấp cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này. 5. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, khai thác hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố phù hợp với quy định và hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Điều 13. Thành lập đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành Cơ sở quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở sau Kho dự trữ cấp quốc gia; kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích m3 trở lên; nhà máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên, nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên; cơ sở sản xuất giấy tấn/năm trở lên; cơ sở dệt công suất 20 triệu m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất phân đạm tấn/năm trở lên; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên phải lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành. Điều 14. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy gồm a Pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết tương đương 12 ngày; b Kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; kiến thức về phòng cháy trong đầu tư xây dựng. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết tương đương 10 ngày; c Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy trong công tác kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về quy trình, thiết bị phục vụ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 30 tiết tương đương 04 ngày; d Kiến thức chuyên sâu về nguyên lý, cấu tạo, yêu cầu kỹ thuật của hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết tương đương 10 ngày; đ Kiến thức về bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong thi công xây dựng; biện pháp thi công, lắp đặt các hệ thống, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 45 tiết tương đương 06 ngày. 2. Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy và cá nhân quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 41 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP được bồi dưỡng kiến thức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Cá nhân hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy được bồi dưỡng kiến thức theo quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 1 Điều này. 4. Cá nhân hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy được bồi dưỡng kiến thức theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. 5. Cá nhân hành nghề chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy được bồi dưỡng kiến thức theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều này. 6. Cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP có trách nhiệm xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng; công khai thông tin cấp chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục. Nội dung công bố công khai gồm Họ và tên, ngày tháng năm sinh của cá nhân được cấp chứng chỉ, nội dung được bồi dưỡng, số chứng chỉ, ngày tháng cấp chứng chỉ. 7. Nội dung, hình thức, quy cách của Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 15. Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy 1. Tem kiểm định được dán trên các phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP đã được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy a Tem mẫu A dùng để dán lên các loại phương tiện Xe chữa cháy; xe cứu nạn, cứu hộ; xe thang chữa cháy; xe trạm bơm; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy; xe hút khói; tàu, xuồng, ca nô chữa cháy; máy bơm chữa cháy; dụng cụ téc, phuy, bình, can chứa chất chữa cháy nêu tại mục 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ; b Tem mẫu B dùng để dán lên các loại phương tiện Vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối, trụ nước chữa cháy; c Tem mẫu C dùng để dán lên các loại phương tiện Tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút ấn báo cháy; tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy, nút ấn xả chất chữa cháy; đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố; d Tem mẫu D dùng để dán lên các loại phương tiện Van báo động, van tràn ngập, van chọn vùng, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy của hệ thống chữa cháy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; đ Tem mẫu E dùng để dán lên các loại phương tiện Bình chữa cháy các loại; chai chứa khí chữa cháy; e Tem mẫu G dùng để dán lên các đầu phun chất chữa cháy các loại. 2. Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức in, phát hành, quản lý tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021 và thay thế các Thông tư Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 36/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. 2. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phải hoàn thành cập nhật cơ sở dữ liệu trực tuyến về phòng cháy, chữa cháy và kết nối truyền tin báo sự cố theo quy định của Thông tư này. Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục III có yêu cầu trang bị hệ thống hoặc thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phải hoàn thành cập nhật cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và kết nối truyền tin báo sự cố theo quy định của Thông tư này. 3. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy của cá nhân do cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy vẫn có giá trị sử dụng trong việc đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy và Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP . 4. Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy của cá nhân đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy sau khi hết thời hạn nếu có thì được cấp đổi theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Công an qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để kịp thời hướng dẫn./. Nơi nhận - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an; - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Công an; - Lưu VT, C07. BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm PHỤ LỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Ban hành kèm theo Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an …1… …2… - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 8. Huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy Số TT Cơ quan, tổ chức được huy động Số điện thoại Số người huy động Số phương tiện, thiết bị, tài sản được huy động 9. Nguồn nước phục vụ chữa cháy Số TT Nguồn nước Trữ lượng m3 hoặc lưu lượng l/s Vị trí, khoảng cách nguồn nước m Những điểm cần chú ý 1 Trong cơ sở 2 Ngoài cơ sở NGƯỜI LẬP PHIẾU Ký và ghi rõ họ tên LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ Ký và ghi rõ họ tên Ghi chú 1 Tên cơ quan chủ quản cấp trên; 2 Tên cơ quan ban hành Phiếu chiến thuật chữa cháy. Phiếu chiến thuật chữa cháy có thể đánh máy hoặc viết tay nhưng phải bảo đảm để đọc được các thông tin trong phiếu PHIẾU CHIẾN THUẬT CHỮA CHÁY Trích từ PACC số……………. 1. Tên cơ sở/ khu dân cư…………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 2. Địa chỉ ……………………………………………………………………… 3. Điện thoại …………………………………………………………………… 4. Đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ........................................................................................................................... 5. Công an cấp xã nơi xảy ra cháy……..… điện thoại ……… 6. Tuyến đường từ đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến cơ sở/khu dân cư a …………………………………………………………………………………..... …………………………………………………………………………………......... b …………………………………………………………………………………..... ………………………………………………………………………………….......... 7. Đặc điểm chiến, kỹ thuật chữa cháy Số TT Tình huống cháy Loại, khối lượng chất cháy chủ yếu Những điểm cần chú ý khi chữa cháy Chiến thuật chữa cháy, lực lượng, phương tiện chữa cháy SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CƠ SỞ/ KHU DÂN CƯ Thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, các hạng mục công trình …1 … …2… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ảnh 3x4 đóng dấu nổi của cơ sở giáo dục Số ………………./………..5 ………………….3 ………………. .…………………2……………….. Chứng nhân ông/bà ………………………………… Ngày, tháng, năm sinh ……………………………… Số CMND/CCCD ……………………………………. Cấp ngày…… /…… /…… tại……………………….. Đã hoàn thành chương trình ………………………………..4 …………………………… …………………………………………………………………. Từ ngày....tháng….. năm.... đến ngày....tháng ...năm…… Đạt loại ………………………………………… ………….., ngày..….. tháng… ..năm .... ………3…… Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu Ghi chú Chứng chỉ có kích thước khổ A5 210mm x 148mm, có hai mặt, được quy định như sau - Mặt ngoài Nền màu đỏ đun; phía trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” bằng loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu vàng, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12; ở giữa in hình quốc huy màu vàng, đường kính 4 cm; phía dưới ghi chữ "CHỨNG CHỈ" bằng loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu vàng, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 20, chữ “BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY“ bằng loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu trắng, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14. - Mặt trong in họa tiết trống đồng màu trắng, nền xanh da trời nhạt và có các nội dung ghi theo mẫu sau 1 Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của cơ sở giáo dục; 2 Tên cơ sở giáo dục; 3 Thủ trưởng cơ sở giáo dục; 4 Ghi rõ loại hình được bồi dưỡng; 5 số chứng chỉ được ghi theo thứ tự; trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại chứng chỉ thì ghi theo số chứng chỉ cũ. Mẫu tem A Ghi chú - Kích thước 70mm x 40mm; - Trên tem có hoa văn màu xanh biển, màu hồng, số và mã số quản lý - cỡ chữ 12; - “CẢNH SÁT PCCC VÀ CNCH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 14; - “TEM KIỂM ĐỊNH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 16. Mẫu tem B Ghi chú - Kích thước 35mm x 20mm; - Trên tem có hoa văn màu xanh biển, màu xanh lá cây, số và mã số quản lý - cỡ chữ 9; - “CẢNH SÁT PCCC VÀ CNCH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 6,5; - “TEM KIỂM ĐỊNH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 8. Mẫu tem C Ghi chú - Kích thước 20mm x 20mm; - Trên tem có hoa văn màu xanh lá cây, màu cam, số và mã số quản lý - cỡ chữ 7; - “CSPCCC VÀ CNCH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 6; - “TEM KĐ” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 8. Mẫu tem D Ghi chú - Kích thước 15mm x 15mm; - Trên tem có hoa văn màu tím, màu hồng, số và mã số quản lý - cỡ chữ 4; - “CSPCCC VÀ CNCH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 4; - “TEM KĐ” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 7,5. Mẫu tem E Ghi chú - Kích thước 20mm x 30mm. - Trên tem có hoa văn màu xanh ngọc, màu cam, số và mã số quản lý - cỡ chữ 7. - “CẢNH SÁT PCCC VÀ CNCH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 6,5. - “TEM KĐ” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 10. Mẫu tem G Ghi chú - Kích thước 10mm x 10mm; - Trên tem có hoa văn màu cam, màu hồng, số quản lý - cỡ chữ 5; - “CSPCCC VÀ CNCH” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 2,7; - “TEM KĐ” Phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm - cỡ chữ 5. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In MINISTRY OF PUBLIC SECURITY - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - No. 149/2020/TT-BCA Hanoi, December 31, 2020 CIRCULARPROVIDING GUIDELINES FOR LAW ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING, LAW ON AMENDMENTS TO LAW ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING AND THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 136/2020/ND-CP DATED NOVEMBER 24, 2020 PROVIDING GUIDELINES FOR A NUMBER OF ARTICLES OF LAW ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING AND LAW ON AMENDMENTS TO LAW ON FIRE PREVENTION AND FIGHTINGPursuant to the Law on Fire Prevention and Fighting dated June 29, 2001 and Law on Amendments to Law on Fire Prevention and Fighting dated November 22, 2013;Pursuant to the Government’s Decree No. 83/2017/ND-CP dated July 18, 2017 on rescue operations by fire departments;Pursuant to the Government’s Decree No. 01/2018/ND-CP dated August 06, 2018 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security; Pursuant to the Government’s Decree No. 136/2020/ND-CP dated November 24, 2020 providing guidelines for a number of Articles of Law on Fire Prevention and Fighting and Law on Amendments to Law on Fire Prevention and Fighting;At the request of the Director General of Police Department of Fire Prevention and Fighting and Rescue;The Minister of Public Security hereby promulgates a Circular providing guidelines for Law on Fire Prevention and Fighting, Law on Amendments to Law on Fire Prevention and Fighting and the Government’s Decree No. 136/2020/ND-CP dated November 24, 2020 providing guidelines for a number of Articles of Law on Fire Prevention and Fighting and Law on Amendments to Law on Fire Prevention and Fighting..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66GENERAL PROVISIONSArticle 1. ScopeThis Circular provides for some fire prevention and fighting operations, including management documents, fire safety regulations, fire escape plans, fire prevention and fighting instruction signs, signage and prohibition signs; residential areas at high risk of fire and explosion; decentralization of fire management; fire safety inspection; firefighting plan approval and drills; systems for management of databases on fire prevention and fighting and incident notification hereinafter referred to as “management systems”; establishment of specialized firefighting forces; content and duration of refresher courses on fire prevention and fighting operations; and inspection stamps for fire prevention and fighting 2. Regulated entitiesThis Circular is applicable to regulatory bodies, organizations, households and individuals operating and/or living in the territory of the Socialist Republic of 3. AppendixPromulgated together with this Circular is an appendix containing the following forms, which are used in fire prevention and fighting operations1. Firefighting tactics sheet Form No. 01.2. Certificate of completion of refresher course on fire prevention and fighting operations Form No. 02..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Chapter IISPECIFIC PROVISIONSArticle 4. Documents on management and monitoring of fire prevention and fighting operations1. Documents on management and monitoring of fire prevention and fighting operations of facilities included in the list in Appendix III promulgated together with the Government’s Decree No. 136/2020/ND-CP dated November 24, 2020 providing guidelines for a number of Articles of Law on Fire Prevention and Fighting and Law on Amendments to Law on Fire Prevention and Fighting hereinafter referred to as “Decree No. 136/2020/ND-CP” shall be prepared and retained by heads of these facilities and includea Regulations, instructional documents and guidelines on fire prevention and fighting; decisions on assignment of fire prevention and fighting tasks of the facility if any;b Certificate of design appraisal, design appraisal document if any; and written approval of fire prevention and fighting commissioning results for facilities included in the list in Appendix V enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP;c Copy of site plan showing roads and water supply for firefighting purpose, purpose-based space division of technological lines and items in the facility approved by competent authorities if any;d Decision on establishment of internal/specialized firefighting force if any;dd Decision on issuance of certificate of training in fire prevention and fighting and rescue operations or copy of certificate of training in fire prevention and fighting and rescue operations issued by the competent police authority;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66g Fire safety inspection records by the competent authority/person mentioned in Clause 3 Article 16 of Decree No. 136/2020/ND-CP; records of results of fire safety self-inspection; reports on results of biannual fire safety inspections by the facility head according to regulations in Point b Clause 3 Article 16 of Decree No. 136/2020/ND-CP; reports prepared upon change to fire safety conditions if any; written propositions concerning fire prevention and fighting operations; offence notices, decisions on administrative penalty for violation against regulations on fire prevention and fighting, temporary suspension decisions, suspension decisions and operation resumption decisions if any;h Fire/Explosion incident reports if any; notifications of conclusion of investigation into fire incident by competent authorities if any;i Records of results of inspection of grounding resistance for lightning protection and inspection of pressure-resistant pipes, equipment and systems if any;k Certificate of eligibility for fire prevention and fighting service business if any;l Certificate of compulsory fire and explosion insurance for facilities mentioned in the list in Appendix II enclosed with Decree No. 136/2020/ Documents on management and monitoring of fire prevention and fighting operations of facilities mentioned in the list in Appendix IV enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP include the documents specified in Points a, dd, e, g, h and k Clause 1 Facility heads shall organize revision of documents on management and monitoring of fire prevention and fighting operations of their 5. Fire safety regulations, fire escape plans, fire prevention and fighting instruction signs, signage and prohibition signs1. Fire safety regulations must be appropriate to the operational characteristics of each facility and include the following basic contents regulations on management and use of power, fire sources, heat sources, flammable substances, explosives, spark-generating equipment and heat-generating equipment; regulations on management and use of fire prevention and fighting equipment; prohibited acts per regulations of law on fire prevention and fighting; and actions to be taken during a fire or explosion incident..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Fire prevention and fighting instruction signs, signage and prohibition signs includea No fire signs, no smoking signs, signs prohibiting carry and use of matches, lighters, mobile phones, transceivers, and heat-generating, spark-generating or fire-generating equipment, objects and substances in places of manufacturing, storage and/or use of explosive materials, gas, oil, liquefied gas and flammable chemicals;b Fire/Explosion danger signs;c Fire prevention and fighting instruction signs, including escape route signs, fire exit signs; signs denoting locations of fire hydrants and fire fighting water Specifications and specimens of fire prevention and fighting instruction signs, signage and prohibition signs are provided for in National Standard TCVN 48791989 on Fire protection - Safety signs. In case where it is necessary to specify the validity period of a sign, a secondary sign shall be Fire safety regulations, fire escape plans and fire prevention and fighting instruction signs, signage and prohibition signs must be disseminated and placed at easily noticed locations for everyone to know and 6. Residential areas at high risk of fire and explosionA residential area at high risk of fire and explosion is a residential area mentioned in Clause 1 Article 6 of Decree No. 136/2020/ND-CP and meeting any of the following criteria1. A handicraft village engaging in manufacturing and/or trade of goods posing fire or explosion hazard is located inside the residential area..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. A facility for processing, producing and/or preserving petroleum and petroleum products, gas and/or chemicals posing fire or explosion hazard; a terminal for petroleum and petroleum products, a terminal for gas and/or chemicals posing fire or explosion hazard; or a filling station is located inside the residential 7. Decentralization of fire management of police authoritiesBased on apparatus, payroll and localities under management of provincial police authorities and number of facilities mentioned in the list in Appendix III enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP, heads of provincial police authorities shall decide to delegate management of fire safety of motor vehicles subject to special fire safety requirements belonging to regulatory bodies and organizations whose premises are located in localities under their management and the following types of facilities to fire departments in accordance with fire safety requirements premises of administrative authorities at provincial level and higher; and technical infrastructures and facilities relevant to fire prevention and fighting operations of cities, economic zones, industrial parks, export-processing zones, hi-tech parks and industry clusters located in 02 administrative units at district level or higher and facilities at risk of fire or explosion. Fire safety of the remaining facilities mentioned in Appendix III enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP shall be managed by district-level police 8. Fire safety inspection1. Based on capacity, real-world operations and applicable fire safety requirements, heads of facilities and owners of motor vehicles subject to special fire safety requirements, household heads and forest owners mentioned in Points a and b Clause 3 Article 16 of Decree No. 136/2020/ND-CP shall organize fire safety inspection on a regular basis intra vires. The inspected items are provided for in Clause 2 Article 16 of Decree No. 136/2020/ Inspection results must contain the following basic contentsa Scope of inspection;b Record and assessment of any failure to meet a requirement, which compromises safety and violates fire prevention and fighting regulations if any, proposed remedial measure for such compromise and/or violation;c Other relevant contents if any..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Results of self-inspection of maintenance of compliance with fire safety requirements;b Results of response to requests and propositions of competent authorities;c Other relevant contents if any.Article 9. Competence in firefighting plan approval1. Competence in firefighting plan approvala The Minister of Public Security has the power to approve firefighting plans of police authorities involving mobilization of forces and equipment of police authorities of multiple provinces and central-affiliated cities;b Chairpersons of provincial People’s Committees have the power to approve firefighting plans of police authorities involving mobilization of forces and equipment of regulatory bodies and organizations under their management;c Heads of provincial police authorities have the power to approve firefighting plans of police authorities involving mobilization of forces and equipment of multiple police authorities in localities under their management;d Chairpersons of district-level People’s Committees have the power to approve firefighting plans of police authorities involving mobilization of forces and equipment of regulatory bodies and organizations under their management;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66e Heads of district-level police authorities have the power to approve firefighting plans of facilities and firefighting plans of police authorities for facilities under their management;g Chairpersons of commune-level People’s Committees have the power to approve firefighting plans of residential areas under their management; heads of the facilities mentioned in Appendix IV enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP have the power to approve firefighting plans of their facilities; owners of motor vehicles subject to special fire safety requirements have the power to approve firefighting plans of their 07 working days starting from the date of receipt of an application adequate and valid according to regulations in Clause 4 Article 19 of Decree No. 136/2020/ND-CP, competent persons mentioned in Points dd and e and Chairpersons of commune-level People’s Committees mentioned in Point g Clause 1 herein shall consider approving firefighting plans of facilities and retain 01 copy of each approved plan; and provide a written explanation if a plan is After a firefighting plan of a police authority is approved according to regulations, the unit directly formulating the plan shall fill out the firefighting tactics sheet using Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Circular and send a copy to the police authority/ies whose forces/equipment are/is involved in the 10. Time limit for firefighting plan drills1. Drills of facility firefighting plans mentioned in Point a Clause 3 Article 19 of Decree No. 136/2020/ND-CP must take place at least once a year and on an ad hoc basis upon request for assurance of fire safety of special local political, economic, cultural and social events. Each drill may include one or more than one fire scenario but all scenarios in the plan must be featured in a Drills of firefighting plans of police authorities mentioned in Points b and c Clause 3 Article 19 of Decree No. 136/2020/ND-CP shall take place at the request of persons competent in approving the plans. The police authority in charge of a firefighting plan drill must notify the drill time to the Chairperson of the commune-level People’s Committee and head of the facility where the drill takes place at least 05 working days before drill day and send a request for mobilization of forces and equipment to regulatory bodies, organizations, households and individuals mobilized for the drill at least 05 working days before drill 11. Management systems1. Management systems include databases on fire prevention and fighting and information infrastructures..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Information infrastructures include equipment servers, hardware, connecting systems located in the premises of police authorities at central, provincial and district levels; incident notification equipment located in facilities; software for storage and processing of information of databases on fire prevention and fighting sent from facilities to police authorities and between police authorities at all Data and information connection and transmission incident notifications of facilities shall be sent via incident notification equipment and connecting services provided by incident notification service providers from facilities to police authorities as per the law. Databases on fire prevention and fighting and incident notifications must be synced with management software of police authorities and meet security, safety and confidentiality requirements according to 12. Investment in and management and operation of management systems1. Investment in information infrastructures of management systems shall be carried out in a manner that complies with the law and rules for provision of public services and goods, and ensures the right of individuals and organizations to access and use the infrastructures as per the Responsibilities of facilities required to provide a database on fire prevention and fighting and install incident notification equipmenta Assign persons to update all information on fire prevention and fighting and rescue operations in the facility at the request of police authorities; in case any information changes, update the change immediately; and take responsibility for the accuracy and timeliness of the information;b Select suitable incident notification equipment in compliance with the requirements in Clause 2 Article 11 of this Circular. Have at least 02 telephone lines in constant operational readiness to receive messages and calls informing about fires, incidents and accidents from management systems;c Take responsibility for management of incident notification equipment according to information provided for police authorities. Operate and maintain the equipment in accordance with the procedures from service providers and instructions of police Conditions for and responsibilities of information infrastructure providers and incident notification service providers within their respective scopes of service.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Maintain, formulate and develop solutions for and support management and operation of the systems at the request of police authorities throughout their operation;c Have a 24/7 online technical support center; and forces in charge of equipment repair, warranty and replacement;d Comply with requirements for cyber information security and confidentiality of systems and databases on fire prevention and fighting as per the Police Department of Fire Prevention and Fighting and Rescue shall organize management and operation of management systems; provide guidelines on contents, measures and procedures for these tasks, and decentralization of management and operation of these systems for the purposes of preservation of public order and security, fire prevention and fighting, and rescue throughout the country; inspect, assess and publicly announce the providers of information infrastructures for management systems that meet the conditions provided for in Clause 3 Provincial police authorities shall launch and operate management systems in accordance with regulations and guidelines of Police Department of Fire Prevention and Fighting and 13. Establishment of specialized firefighting forcesThe facilities mentioned in Points a, b, c, d and dd Clause 3 Article 44 of the Law on Fire Prevention and Fighting, which are amended in Clause 25 Article 1 of the Law on Amendments to Law on Fire Prevention and Fighting, and the following facilities must establish a specialized firefighting force national reserve warehouses; petroleum and petroleum product terminals with total volume of m3 or more; hydropower plants with capacity of 300 MW or more, thermal power plants with capacity of 200 MW or more; paper manufacturing facilities producing or more tonnes per year; textile manufacturing facilities producing 20 million or more m2 per year; nitrogenous fertilizer manufacturing facilities producing or more tonnes per year; industrial parks, export-processing zones, hi-tech parks and industry clusters with area of 50 ha or 14. Content and duration of refresher courses on fire prevention and fighting operations1. Content and duration of refresher courses on fire prevention and fighting operations include.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Basic knowledge about fire prevention and fighting designs, standards and regulations; knowledge about fire prevention in investment in construction. Duration 75 periods equivalent to 10 days;c Technical standard and regulation systems and application of technical regulations and standards on fire prevention and fighting in inspection of fire prevention and fighting equipment; basic knowledge about procedures and equipment for inspection of fire prevention and fighting equipment. Duration 30 periods equivalent to 04 days;d In-depth knowledge about technical requirements, compositions and principles of fire prevention and fighting systems and equipment. Duration 75 periods equivalent to 10 days;dd Knowledge about fire safety in construction; measures for installation of fire prevention and fighting systems and equipment. Duration 45 periods equivalent to 06 days.2. Heads or legal representatives of fire prevention and fighting service businesses and individuals mentioned in Clauses 6 and 8 Article 41 of Decree No. 136/2020/ND-CP shall participate in refresher courses organized according to regulations in Point a Clause 1 of this Individuals providing fire safety design consultancy, appraisal consultancy or supervision consultancy shall participate in refresher courses organized according to regulations in Points a, b and d Clause 1 Individuals providing technical fire prevention and fighting inspection consultancy shall participate in refresher courses organized according to regulations in Points a and c Clause 1 Individuals managing fire prevention and fighting construction shall participate in refresher courses organized according to regulations in Points a and dd Clause 1 Educational institutions mentioned in Point a Clause 3 Article 43 of Decree No. 136/2020/ND-CP shall formulate curricula of refresher courses on fire prevention and fighting operations for each type of participant; and announce information related to certificate issuance on their web portals. Information to be announced includes full name and date of birth of each certificate holder, content of completed refresher course, and number and date of issuance of each certificate..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 15. Inspection stamps for fire prevention and fighting equipment1. Inspection stamps shall be affixed to fire prevention and fighting equipment which is mentioned in Appendix VII enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP, has undergone inspection and is issued with the equipment inspection certificate as followsa Specimen stamp A shall be affixed to fire trucks; rescue vehicles; ladder trucks; pumpers; extinguishant carriers; breathing apparatus transport and charging vehicles; smoke removal vehicles; firefighting boats, canoes and motorboats; firefighting pumps; and containers tanks, barrels, bottles, cans of the extinguishants mentioned in Section 4 of Appendix VII enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP;b Specimen stamp B shall be affixed to fire hoses; hose nuzzles; dividing breechings and fire hydrants;c Specimen stamp C shall be affixed to fire alarm control panels, detectors of all types, fire alarm bells, fire alarm lights, fire alarm buttons; automated firefighting system control panels; extinguishant releasing bells, horns and lights, extinguishant manual release buttons; escape lights and emergency lights;d Specimen stamp D shall be affixed to alarm valves, deluge valves, selector valves, pressure switches and flow switches of firefighting systems; non-metal pipes in firefighting water supply systems, and soft pipes used for fire hoses;dd Specimen stamp E shall be affixed to extinguishers of all types;e Specimen stamp G shall be affixed to fire hoses of all Inspection stamps for fire prevention and fighting equipment are provided for in Form No. 03 in the Appendix enclosed with this Circular..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Chapter IIIIMPLEMENTATIONArticle 16. Effect1. This Circular takes effect from February 20, 2021 and supersedes Circular No. 66/2014/TT-BCA and Circular No. 36/2018/ Within 24 months starting from the entry into force of this Circular, facilities posing fire or explosion hazard mentioned in Appendix III enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP must finish updating online databases on fire prevention and fighting and connect incident notification according to the regulations herein. Within 36 months starting from the entry into force of this Circular, the remaining facilities mentioned in Appendix III requiring automated fire alarm/firefighting systems/equipment according to regulations of technical standards and regulations enclosed with Decree No. 136/2020/ND-CP must finish updating databases on fire prevention and fighting and connect incident notification according to the regulations Certificates of completion of refresher course on fire prevention and fighting operations granted to individuals by educational institutions providing training in fire prevention and fighting operations according to regulations in Point a Clause 3 Article 47 of Decree No. 79/2014/ND-CP may continue to be used to apply for the practitioner certificates in fire prevention and fighting consultancy and certificates of eligibility for fire prevention and fighting service business provided for in Decree No. 136/2020/ Practitioner certificates in fire prevention and fighting consultancy granted to individuals according to regulations in Decree No. 79/2014/ND-CP may be reissued after their expiry date if any according to 17. Implementing responsibilities1. Director General of Police Department of Fire Prevention and Fighting and Rescue shall direct, inspect and expedite implementation of this Circular..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Any difficulty arising during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Public Security via Police Department of Fire Prevention and Fighting and Rescue for timely guidance./.THE MINISTER General To Lam Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi do Bộ Công an ban hành TÌM KIẾM TƯƠNG TỰ Khoản 2 Khoản 5 điều 4 Thông Tư 30 Bộ Công An Khoản 5 điều 4 Thông Tư 30 Bộ Công An Khoản 5 điều 4 Thông Tư 30 Của Bộ Công An Khoản 1 điều 4 Thông Tư 30 Bộ Công An Khoản 2 điều 4 Thông Tư 30 Của Bộ Công An Khoản 2 điều 4 Thông Tư Số 30 Bộ Công An Khoản 2 điều 4 Thông Tư 30 Bộ Công An Khoản 2, Khoản 5 điều 4 Thông Tư 30 Về Nhận Xét đánh Giá Cán Bộ Khoản 2 Khoản 5 điều 4 Thông Tư 30 Của đảng Khoản 2 Khoản 5 điều 4 Thông Tư 30 Khoản 1 điều 4 Thông Tư 30 Khoản 1 điều 4 Của Thông Tư Số 30 Trong công tác hình sự, các văn bản liên quan đến nghiệp vụ cảnh sát, hồ sơ, giám định là vô cùng quan trọng. Ngày 23 tháng 07 năm 2014, Bộ trường Bộ công an đã thông qua Thôn tư số 30/2014/TT-BCA về quy định các biểu mẫu cần thiết. Do đó, để tìm hiểu rõ hơn về Thông tư 30/2014/TT-BCA của Bộ công an, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây. Thông Tư 30/2014/TT-BCA1. Giới thiệu về Thông tư 30/2014/TT-BCAThông tư 30/2014/TT-BCA của Bộ công an được ban hành ngày 23 tháng 7 năm 2014 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát; công tác giám định kỹ thuật hình dung cơ bản của Thông tư 30/2014/TT-BCA gồm 11 Điều2. Nội dung của Thông tư 30/2014/TT-BCABỘ CÔNG ANCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcSố 30/2014/TT-BCAHà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014THÔNG TƯQuy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát; công tác giám định kỹ thuật hình sựvà kỹ thuật phòng, chống tội phạmCăn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005;Căn cứ Luật Lưu trữ năm 2011;Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012;Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000;Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, ngày 15 tháng 9 năm 2009;Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm,Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát; công tác giám định kỹ thuật hình sự và kỹ thuật phòng, chống tội 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định cụ thể các loại biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát; công tác giám định kỹ thuật hình sự và kỹ thuật phòng, chống tội 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng các loại biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát; công tác giám định kỹ thuật và kỹ thuật phòng, chống tội 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng biểu mẫu Tuân thủ quy định của pháp luật; đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và bảo đảm khoa học, tiết kiệm, có hiệu quả. Quản lý chặt chẽ, sử dụng thống nhất, đúng mục đích các loại biểu mẫu và không được tự ý thay đổi nội dung thông tin các loại biểu mẫu quy định trong Thông tư 4. Các biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sátTTTên biểu mẫuKý hiệu1Thẻ quản lý hồ sơ, thông tin cộng tác viên bí mậtA12Thể quản lý thông tin đối tượngA23Thẻ quản lý thông tin hồ sơ, vụ việcA34Thẻ quản lý văn bản, hồ sơ lưu trữA45Thẻ điều chỉnh tờ khai chứng minh nhân dânA56Danh bảnA67Chỉ bảnA78Phiếu chuyển hồ sơ chứng minh nhân dânA89Quyết định lập hoặc kết thúc hồ sơB110Thông báo kết quả tra cứuB211Thống kê tài liệu có trong hồ sơB312Danh sách cán bộ nghiên cứu hồ sơB413Yêu cầu tra cứuB514Bìa hồ sơB615Bìa hồ sơ đối tượngB716Thông báo kết quả điều tra vụ việcB817Biên bản bàn giao hồ sơB918Giấy đề xuất ý kiến loại nhỏB10a19Giấy đề xuất ý kiến loại A4B10b20Thông báo thông tin về hồ sơ, đối tượng, cộng tác viên bí mậtB1121Bìa hồ sơ vụ án hình sựB1222Yêu cầu báo diễn biến về hồ sơ, đối tượng hoặc cộng tác viên bí mậtB1323Báo cáo diễn biến về hồ sơ, vụ việc, đối tượng hoặc cộng tác viên bí mậtB1424Bản định thời hạn bảo quảnB1525Phiếu đề nghị sao chụp tài liệuB1626Thống kê chi mật phí, án phíB1727Lý lịch cá nhânB1828Danh sách đối tượng sưu tra/chuyên án/ hiềm nghi/truy nã/ tiền án, tiền sự/điều tra cơ bản…B1929Kế hoạch điều tra cơ bản/sưu tra/xác minh hiềm nghi/chuyên ánB2030Danh sách cơ sở kinh doanh có điều kiện địa bàn/tuyến/lĩnh vực/mục tiêuB2131Thống kê vụ việc trên địa bàn/tuyến/lĩnh vực/mục tiêuB2232Danh sách băng, ổ nhóm trên địa bàn/tuyến/lĩnh vực/mục tiêuB2333Danh sách vụ án, vụ việc nghi vấn hoạt động phạm tội có tính chất đặc trưng trên địa bànB2434Danh sách cán bộ, công nhân, viên chức đã bị xử lý kỷ luật; người có tiền án, tiền sự đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệpB2535Danh sách đối tượng đang thi hành án; đang bị quản lý; giáo dục; đang bị truy nã; đang chấp hành án phạt tù; đang đi CSGD, TGD, CSCB bắt buộc; mắc tệ nạn xã hội; người thường xuyên có dấu hiệu vi phạm pháp luậtB2636Danh sách những người thuộc nhóm trọng điểm cần tập trung đấu tranh nắm tình hình trong điều tra cơ bản hệ loại đối tượngB2737Danh sách hồ sơ nộp lưuB2838Biên bản về việc vi phạm Chế độ công tác hồ sơ, thống kê NVCSB2939Quyết định về việc hủy hồ sơ, tài liệuB3040Biên bản về việc hủy hồ sơ, tài liệuB3141Phiếu đề nghị trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công dân/đối tượng/tài liệu điều tra cơ bảnB3242Phiếu trả lời đề nghị trao đổi, cung cấp thông tin về công dân/đối tượng/tài liệu điều tra cơ bảnB3343Báo cáo tình hình và kết quả công tác điều tra cơ bảnBĐ144Báo cáo xây dựng cộng tác viên bí mậtBL145Báo cáo kết quả sinh hoạt cộng tác viên bí mậtBL246Báo cáo nhận xét về hoạt động của cộng tác viên bí mậtBL347Báo cáo đề nghị kết thúc hoặc chuyển loại cộng tác viên bí mậtBL448Quy hoạch xây dựng, sử dụng cộng tác viên bí mậtBL549Báo cáo đề nghị mượn/chuyển giao đặc tìnhBL650Phiếu quản lý thông tin cộng tác viên bí mậtBL751Kế hoạch xây dựng, sử dụng cộng tác viên bí mậtBL852Báo cáo đề xuất đưa đối tượng vào/ra diện sưu traBS153Báo cáo đề nghị tiến hành công tác sưu tra theo chuyên đềBS254Báo cáo đề xuất của trinh sát về phân loại, chuyển loại đối tượng sưu traBS355Biên bản cảm hóa giáo dục đối tượng sưu traBS456Báo cáo đề nghị xác lập hiềm nghiBH157Quyết định xác lập hoặc kết thúc hiềm nghiBH258Báo cáo đề xuất kết thúc hiềm nghiBH359Báo cáo đề nghị xác lập chuyên ánBA160Quyết định xác lập chuyên ánBA261Quyết định thành lập Ban chuyên ánBA362Quyết định phá án/ đình chỉ chuyên án/tạm đình chỉ chuyên án hoặc phục hồi chuyên ánBA463Báo cáo đề xuất phá án/ đình chỉ/ tạm đình chỉ chuyên ánBA564Quyết định thành lập Ban chỉ đạo chuyên ánBA665Yêu cầu lập căn cước và trích lục tiền án, tiền sựBT1a66Danh sách đối tượng đã lập danh bản, chỉ bảnBT1b67Yêu cầu thống kê tiền án, tiền sựBT268Trích lục tiền án, tiền sựBT369Thống kê tiền án, tiền sựBT470Trích sao bản án hình sựBT571Yêu cầu tra cứu dấu vết vân tay hiện trườngBT672Bản ảnh dấu vết vân tay hiện trườngBT773Bản ảnh hiện trườngBT874Thống kê hồ sơ nghiệp vụTK0175Thống kê công tác lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sátTK0376Thống kê hồ sơ nghiệp vụ của các đơn vị tự đăng ký và lưu trữTK0477Thống kê số liệu công tác điều tra cơ bản về đối tượngTK05a78Thống kê số liệu công tác điều tra cơ bản về đối tượng liên quan đến ANTT và vụ việc băng ổ nhómTK05b79Sổ công tácC180Sổ theo dõi kết quả tra cứuC281Sổ theo dõi mượn hồ sơC382Sổ đăng ký thống kê hồ sơC483Sổ theo dõi lập căn cướcC584Sổ theo dõi số hồ sơ đối tượngC685Sổ đăng ký thống kê phương tiện mang tin khácC786Sổ theo dõi yêu cầu tra cứu vân tay hiện trườngC8Điều 5. Các biểu mẫu giám định kỹ thuật hình sự và kỹ thuật phòng, chống tội phạmTTTên biểu mẫuKý hiệu1Biên bản mở niêm phong và giao, nhận đối tượng giám định01KTHS2Biên bản giám định02KTHS3Biên bản giám định dấu vết súng đạn03KTHS4Biên bản giám định chất ma túy04KTHS5Bản ảnh giám định05KTHS6Kết luận giám định06KTHS7Kết luận giám định lại lần thứ 207KTHS8Yêu cầu áp dụng biện pháp kỹ thuật phòng, chống tội phạm08KTHS9Biên bản sử dụng phương tiện kỹ thuật phòng, chống tội phạm09KTHSĐiều 6. Quy cách biểu mẫuQuy cách biểu mẫu được quy định như sau Mẫu A1, A2, A3, A4 kích thước 13cm x 16cm, giấy bìa trắng 150 g/m2. Mẫu A5, A8 kích thước 13cm x 8cm, giấy bìa trắng 100g/m2. Mẫu A6 kích thước 13cm x 8cm, giấy bìa trắng 150g/m2. Mẫu A7 kích thước 20cm x 20cm, giấy bìa trắng 175g/m2. Mẫu B6, B12 kích thước 50cm x 33cm, giấy bìa Kráp 170g/m2. Mẫu B7 kích thước 46,5cm x 30cm, giấy bìa Kráp 160g/m2. Mẫu B10a kích thước 15cm x 21cm, giấy trắng 58g/m2. Mẫu BT7 kích thước 21cm x 29,7cm, giấy bìa trắng 150g/m2. Mẫu BT8, 05KTHS kích thước 29,7cm x 42cm, bìa trắng 175g/m2. Mẫu B18, BL1, BL3, TK03, TK05b, 02KTHS, 03KTHS, 04KTHS, 06KTHS, 07KTHS kích thước 29,7cm x 42cm, giấy trắng 58g/m2. Các Mẫu B1, B2, B3, B4, B5, B8, B9, B10b, B11, B13, B14, B15, B16, B17, B19, B20, B21, B22, B23, B24, B25, B26, B27, B28, B29, B30, B31, B32, B33, BĐ1, BL2, BL4, BL5, BL6, BL7, BL8, BS1, BS2, BS3, BS4, BH1, BH2, BH3, BA1, BA2, BA3, BA4, BA5, BA6, BT1a, BT1b, BT2, BT3, BT4, BT5, BT6, TK01, TK04, TK05a, 01KTHS, 08KTHS, 09KTHS kích thước 21cm x 29,7cm, giấy trắng 58g/m2. Mẫu C1 kích thước 15cm x 21cm, được đóng thành quyển, mỗi quyển 200 trang, bìa vải giả da màu xanh đen, ruột giấy trắng 70g/ khâu chỉ 16 trang/táp. Mẫu C2, C3, C5, C6, C8 kích thước 21cm x 29,7cm, được đóng thành quyển, mỗi quyển 200 trang, bìa các tông, góc bọc vải, bìa in tên sổ; ruột giấy trắng 58g/m2. Mẫu C4, C7 kích thước 29,7cm x 21 cm, được đóng thành quyển, mỗi quyển 200 trang, bìa các tông, gáy, góc bọc vải, bìa in tên sổ; ruột giấy giấy trắng 58g/ 7. Yêu cầu ghi biểu mẫu Ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung trong từng biểu mẫu, chữ viết phải cùng một loại mực và chỉ được dùng màu mực xanh, tím than, đen. Các cột, mục trong biểu mẫu phải được ghi theo đúng chú thích hướng dẫn trong các biểu mẫu nếu có. Trường hợp thông tin ghi trong cột, mục của biểu mẫu dài thì được viết tắt nhưng phải bảo đảm rõ các thông tin cơ bản. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã ghi trong biểu 8. Quản lý, in các loại biểu mẫu1. Các biểu mẫu sử dụng trong công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát; công tác giám định kỹ thuật hình sự và kỹ thuật phòng, chống tội phạm phải in đầy đủ, đúng các chỉ tiêu thông tin ban hành kèm theo Thông tư này. Phải tổ chức in trong các cơ sở in của ngành Công Phân cấp tổ chức in các loại biểu mẫua Ở cơ quan Bộ Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm tổ chức in 21 loại biểu mẫu, gồm thẻ A1, A2, A3, A4, A6, A7; biểu mẫu B6, B7, B12, BT7, BT8 và các loại sổ C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8, C9, 05KTHS. Ngoài ra, in một số loại biểu mẫu với số lượng đủ cấp cho các đơn vị nghiệp vụ thuộc các Tổng cục, Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động;b Ở địa phương Công an cấp tỉnh tổ chức in 74 loại biểu mẫu, gồm A5, A8, B1, B2, B3, B4, B5, B8, B9, B10a, B10b, B11, B13, B14, B15, B16, B17, B18, B19, B20, B21, B22, B23, B24, B25, B26, B27, B28, B29, B30, B31, B32, B33, BĐ1, BL1, BL2, BL3, BL4, BL6, BL7, BL8, BS1, BS2, BS3, BS4, BH1, BH2, BH3, BA1, BA2, BA3, BA4, BA5, BA6, BT1a, BT1b, BT2, BT3, BT4, BT5, BT6, TK01, TK03, TK04, TK05a, TK05b, 01KTHS, 02KTHS, 03KTHS, 04KTHS, 06KTHS, 07KTHS, 08KTHS, Công an các đơn vị, địa phương căn cứ tình hình công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và thực tế sử dụng các loại biểu mẫu của đơn vị, địa phương mình để xây dựng kế hoạch in biểu mẫu cho sát hợp. Việc tổ chức in các loại thẻ, biểu mẫu, sổ phải thực hiện đúng kế hoạch đã được lãnh đạo Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm hoặc Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu, có sổ sách theo 9. Kinh phí in, cấp phát các loại biểu mẫuHàng năm Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm căn cứ vào nhu cầu sử dụng các loại biểu mẫu quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và kinh phí hồ sơ Cảnh sát được phân bổ, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí để tổ chức in các loại biểu mẫu ở Bộ và phân cấp cho Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy cấp tỉnh tổ chức in. Ngoài kinh phí thường xuyên, Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các đơn vị, địa phương có thể sử dụng các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật để tổ chức in các loại biểu đơn vị, địa phương căn cứ nhu cầu sử dụng các loại biểu mẫu, thẻ, sổ sách hàng năm lập dự trù gửi về Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm để lập kế hoạch tổ chức in, cấp phát hoặc hướng dẫn cho các đơn vị, địa phương tổ chức in theo quy 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014 và thay thế các Quyết định số 04/QĐ-BCAC11 ngày 04/01/1999; Quyết định số 299/2004/QĐ-BCA11 ngày 01/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu, thẻ, sổ sử dụng trong công tác hồ sơ của lực lượng Cảnh sát nhân dân; Quyết định số 1394/2007/QĐ-BCAC11 ngày 14/11/2007 về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác điều tra cơ bản của lực lượng Cảnh sát nhân dân; Quyết định số 879/2006/QĐ-BCAC11 ngày 25/7/2006 về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác kỹ thuật hình biểu mẫu đã in theo các Quyết định số 04/QĐ-BCAC11; Quyết định số 299/2004/QĐ-BCAC11; Quyết định số 1394/2007/QĐ-BCAC11; Quyết định số 879/2006/QĐ-BCAC11 được tiếp tục sử dụng cho đến 11. Trách nhiệm thi hành Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, việc thực hiện Thông tư quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm để có hướng dẫn kịp thời./.BỘ TRƯỞNGĐại tướng Trần Đại Quang3. Hiệu lực của Thông tư 30/2014/TT-BCA– Thông tư 30/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014 . – Tình trạng hiệu lực Hiện nay, Thông tư 30/2014/TT-BCA hết hiệu lực toàn bộ. Thông tư hiện hành là Thông tư số 119/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách điều tra hình đây là tất cả thông tin về Thông tư 30/2014/TT-BCA của Bộ công an mà ACC cung cấp tới các bạn đọc giả. Nếu Quý đọc giả có bất kỳ thắc mắc hay góp ý nào liên quan đến bài viết hãy liên hệ với Công ty Luật ACC để nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ tác giả. Chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc. Trân trọng! ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Việc nhận xét đánh giá cán bộ là giúp các cá nhân, cán bộ, lãnh đạo nhìn nhận lại toàn bộ ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có thể đưa ra định hướng phấn đấu trong tương lai. Chính vì vậy bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến các bạn về Điều 4 thông tư 30 2019/TT-BCA của Bộ công các bạn đọc bài viết sau đây của chúng tôi để biết thêm thông tin nhé. Điều 4 thông tư 30 2019/TT-BCA của Bộ công an1. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụCán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ– Thực hiện tốt các quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020.– Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao.– Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.– 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụCán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ– Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020.– Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.– Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.– 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụCán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ– Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020.– Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.– Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.– Có ít nhất 70% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụCán bộ có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ– Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền.– Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.– Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.– Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật.– Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh Mẫu nhận xét đánh giá cán bộ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập Tự do Hạnh phúc., ngày tháng. nămBẢN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁN BỘNĂM..Họ và tên …………………..Ngày, tháng, năm sinh …………………..Nguyên quán …………………..Hộ khẩu thường trú ………………….Chức vụ ………………….Đơn vị công tác làm việc …………………..Ngạch, bậc lương ……………………I. TỰ NHẬN XÉT KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG RÈN LUYỆNSTTNội dung, tiêu chíThang điểm 3Cá nhân tự hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nướcaNêu rõ bản thân và gia đình trong việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà thân cán bộ trong việc chủ động và gương mẫu chấp hành, tuyên truyền, vận động gia đình trong việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà gìn phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống lành mạnh, tác phong và lề lối làm việcaNêu rõ bản thân trong việc thực hiện những điều cán bộ không được làm; Mối quan hệ trong gia đình và đối với quần thân trong việc thực hiện tinh thần tự phê bình và phê bình đối với Đảng viên và quần chúng tại đơn vị nếu là Đảng viên. Không tham nhũng, tiêu cực; tích cực phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Không để vợ chồng, con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén lợi ích cá nhân. Có lối sống, sinh hoạt lành mạnh, giản dị, trung thực; tác phong lịch sự, văn minh; tinh thần đoàn kết nội bộ, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, xây dựng tập thể vững mạnh. Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, đường lối, Nghị quyết của Đảng vào lĩnh vực, công việc được phân công phụ thần trách nhiệm trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ và thái độ phục vụ nhân dânaTinh thần trách nhiệm trong công tác và việc thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế cơ quan, thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp quan hệ, phối hợp trong công tác giữa cán bộ trong cơ quan và với các đơn vị khác trên tinh thần hợp tác và chấp hành đúng quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị và quy định của pháp độ lịch sự, hòa nhã đúng mực, tận tình phục vụ, lắng nghe ý kiến của tổ chức và công dân, giải quyết hồ sơ đúng quy định, không gây phiền hà, khó khăn cho người đề nghị giải quả công tácaTiến độ và tác dụng triển khai trách nhiệm Hoàn thành trách nhiệm, việc làm được giao, bảo vệ chất lượng và đúng thời hạn lao lý. Cụ thể Những việc làm triển khai trong năm. Những việc đã xử lý đúng hạn ; những việc xử lý còn chậm, gặp khó khăn vất vả hoặc chưa xử lý .Những văn bản, kế hoạch, khu công trình, đề án, đề tài đã chủ trì soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo nếu có .Những đề xuất kiến nghị, ý tưởng sáng tạo được gật đầu, thực thi .Giải quyết những đề xuất kiến nghị của cơ sở, người dân, cán bộ, cơ quan, đơn vị chức năng đúng thời hạn, bảo vệ chất lượng, tính linh động khi đề xuất kiến nghị xử lý .Đảm bảo đúng số ngày thao tác trong năm trừ những ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày phép, ngày đi công tác làm việc, ngày nghỉ theo chính sách pháp luật của pháp lý có tương quan đến cán bộ , đi công tác làm việc cơ sở phát hiện những yếu tố phát sinh hoặc sống sót, báo cáo giải trình đề xuất kiến nghị xử lý .bNăng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thể hiện ở khối lượng, chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc được giao; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị phục vụ công tác tốt TỰ PHÂN LOẠI CÁN BỘ1. Tự chấm điểm theo từng nội dungSTTNội dung, tiêu chí phân loạiThang điểm 4Cá nhân tự chấm1Lập trường, quan điểm, tư tưởng chính trị; việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành Điều lệ, quy chế, quy định của Đảng2Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc3Tinh thần trách nhiệm trong công tác; tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân4Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; việc tự phê bình và phê bình, đoàn kết nội bộ, sự phối hợp với đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ5Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thể hiện qua khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc phụ trách6Mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm và kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao phụ trách, quản lý7Tinh thần trách nhiệm trong công tác thể hiện ở việc chỉ đạo để tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các công việc được phân công phụ trách; thời gian, chất lượng, hiệu quả trong công tác tham mưu, đề xuất đối với cấp trên về lĩnh vực phụ trách. Có sáng kiến và việc áp dụng kinh nghiệm công tác vào trong thực tiễn giải quyết công việc được giao8Tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ, năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu vị trí công tác, nhiệm vụ được giaoTổng cộng2. Tự xếp loạiMức xếp loại 5Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụHoàn thành tốt nhiệm vụHoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lựcKhông hoàn thành nhiệm vụCá nhân tự xếp loại Đánh dấu X vào ô chọn., ngày tháng. nămNgười tự nhận xét Ký và ghi rõ họ tên III. Ý KIẾN CỦA TẬP THỂ ĐƠN VỊ..IV. KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐỂ XẾP LOẠI CÁN BỘ 6STTXem thêm Laptop Asus X507UF i5 EJ121T Giá rẻ, trả gópNội dungĐiểm chấmGhi chú1Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước2Giữ gìn phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống lành mạnh, tác phong và lề lối làm việc3Tinh thần trách nhiệm trong công tác; thái độ phục vụ nhân dân4Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; việc phê bình và tự phê bình5Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giaoKết luận…………………..., ngày tháng. nămThủ trưởng trực tiếp đánh giá Ký và ghi rõ họ tên Chú thích 1 Tên đơn vị chức năng 2 Tên đơn vị chức năng thường trực 3 Đơn vị lao lý thang điểm để đánh giá 4 Đơn vị pháp luật thang điểm để đánh giá 5 Dựa vào tổng số điểm tự chấm, cán bộ tự xếp loại theo những mức được lao lý của đơn vị chức năng 6 Phần này do Thủ trưởng quản trị trực tiếp ghi ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

khoản 1 điều 4 thông tư 30 bộ công an